Ngày 07/10/2026, UBND tỉnh ban hành Công văn số 13109/UBND-NN giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và địa phương, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Quyết định số 3792/QĐ-BNNMT ngày 05/10/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Phát triển vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản tập trung giai đoạn 2026 - 2030”.
Kế hoạch được ban hành nhằm tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả Đề án trên phạm vi cả nước, trong đó tập trung vào các vùng nguyên liệu có tiềm năng, lợi thế và khả năng liên kết thị trường; bảo đảm các mục tiêu của Đề án đến năm 2030 được thực hiện đúng tiến độ, có trọng tâm, trọng điểm và phát huy hiệu quả, bền vững.
Vùng nguyên liệu chè đáp ứng yêu cầu chế biến sâu tại Nghệ An (Ảnh ST)
Lựa chọn khoảng 250 - 300 vùng nguyên liệu tiềm năng
Theo kế hoạch, việc triển khai Đề án sẽ tập trung rà soát, lựa chọn khoảng 250 - 300 vùng nguyên liệu tiềm năng theo đúng tiêu chí của Đề án, phù hợp với định hướng phát triển các vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản tập trung giai đoạn 2026 - 2030, theo nhóm ngành hàng và vùng sinh thái; làm cơ sở để các địa phương lựa chọn, đăng ký các vùng nguyên liệu ưu tiên triển khai theo hướng trọng tâm, trọng điểm, có tính khả thi và hiệu quả, hạn chế tình trạng đăng ký dàn trải, thiếu tập trung.
Đồng thời bảo đảm các vùng nguyên liệu được lựa chọn có phương án tổ chức sản xuất, liên kết thị trường, nhu cầu đầu tư và huy động nguồn lực, trong đó lấy hợp tác xã (HTX), tổ hợp tác (THT) làm nòng cốt tổ chức sản xuất, doanh nghiệp làm hạt nhân liên kết và thị trường làm cơ sở định hướng sản xuất.
Củng cố tổ chức sản xuất, chuyển đổi số và quản trị vùng nguyên liệu, bảo đảm các nhiệm vụ hỗ trợ HTX, THT, chuẩn hóa dữ liệu, bản đồ số, mã số và truy xuất nguồn gốc được triển khai đồng bộ, góp phần đạt các chỉ tiêu về năng lực HTX và chuyển đổi số theo mục tiêu Đề án. Phát triển liên kết chuỗi giá trị, nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ, tập trung nâng cao chất lượng hợp đồng liên kết, mở rộng tiêu thụ sản phẩm theo hợp đồng và tăng thu nhập cho HTX, THT, thành viên và người sản xuất, góp phần đạt các chỉ tiêu về liên kết, tiêu thụ và thu nhập của Đề án.
Bên cạnh đó, thiết lập cơ chế quản lý, giám sát và đánh giá thống nhất theo nguyên tắc “6 rõ”, thực hiện đánh giá hằng năm và tổng kết vào năm 2030, kịp thời điều chỉnh nhiệm vụ, nguồn lực và danh mục vùng nguyên liệu theo kết quả thực tế.
Triển khai 9 nhóm nhiệm vụ phát triển vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản
Để đạt mục tiêu trên, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề ra 9 nhóm nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu gồm: Đẩy mạnh tuyên truyền mục tiêu, nội dung, cơ chế, chính sách của Đề án; giới thiệu, nhân rộng các vùng nguyên liệu, mô hình tổ chức sản xuất, liên kết chuỗi giá trị hiệu quả; huy động sự tham gia của các địa phương, doanh nghiệp, HTX, THT, người sản xuất và các nguồn lực xã hội.
Rà soát, đánh giá, lựa chọn vùng nguyên liệu theo tiêu chí của Đề án; xây dựng hồ sơ, phương án phát triển và đường cơ sở; tổng hợp, điều phối danh mục vùng nguyên liệu, nhiệm vụ, dự án bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp quy hoạch, nhu cầu thị trường và khả năng huy động nguồn lực.
Củng cố, phát triển HTX, THT, kinh tế hộ, trang trại và các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp; nâng cao năng lực quản trị, tổ chức sản xuất, quản lý chất lượng, hợp đồng và liên kết chuỗi giá trị; đẩy mạnh đào tạo, tập huấn, chuyển giao kỹ thuật, ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ giới hóa, sản xuất xanh, giảm phát thải và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Rà soát, xác định nhu cầu và đề xuất ưu tiên đầu tư hạ tầng giao thông, thủy lợi, sơ chế, bảo quản, kho chứa, điểm tập kết và hạ tầng dùng chung phục vụ vùng nguyên liệu; gắn đầu tư với tổ chức sản xuất, quy mô vùng nguyên liệu, nhu cầu thị trường và phương án quản lý, vận hành sau đầu tư; lồng ghép, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực.
Xây dựng, chuẩn hóa, cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu vùng nguyên liệu; tăng cường kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống hiện có; thúc đẩy ứng dụng bản đồ số, nhật ký sản xuất điện tử, quản lý mã số, truy xuất nguồn gốc và các giải pháp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong phát triển vùng nguyên liệu.
Thúc đẩy liên kết giữa doanh nghiệp, HTX, THT, hộ sản xuất và trang trại; nâng cao chất lượng và tính bền vững của hợp đồng liên kết; kết nối vùng nguyên liệu với cơ sở thu mua, sơ chế, chế biến, logistics, phân phối và thị trường; củng cố, nhân rộng các mô hình liên kết hiệu quả và tăng cường xúc tiến đầu tư, thương mại, kết nối cung cầu.
Gắn phát triển vùng nguyên liệu với ngành nghề, làng nghề, diêm nghiệp, phát triển sản phẩm đặc trưng, đa dạng hóa sinh kế, tạo việc làm, giảm nghèo bền vững và ổn định dân cư phù hợp với điều kiện từng địa bàn. Rà soát nhu cầu và tổ chức đào tạo nghề, bồi dưỡng kỹ năng sản xuất, quản trị, kinh doanh, kỹ năng số, cơ giới hóa và các kỹ năng cần thiết theo yêu cầu của từng vùng nguyên liệu, chuỗi giá trị và thị trường lao động.
Thiết lập cơ chế theo dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá thực hiện Đề án theo bộ chỉ số thống nhất và nguyên tắc “6 rõ”; thực hiện đánh giá hằng năm, giữa kỳ và tổng kết năm 2030; kịp thời xác định khó khăn, điểm nghẽn, đánh giá hiệu quả đầu tư, mô hình và đề xuất điều chỉnh nhiệm vụ, nguồn lực, danh mục vùng nguyên liệu và cơ chế, chính sách.
Nguồn tin: Theo CTTĐT tỉnh:
Ý kiến bạn đọc